Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Tín dụng ngân hàng cho khu vực tư nhân/GDP Việt Nam

Tín dụng của ngân hàng tiền gửi cho khu vực tư nhân (% GDP) · Private credit by deposit money banks to GDP (%) · Mã: GFDD.DI.01 · Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD)

Năm 2021
125,0 % GDP
Giai đoạn
1992–2021
Số năm có dữ liệu
29
Nguồn cập nhật
2022-09-23
Tải CSV (29 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Dư nợ của các ngân hàng nhận tiền gửi cho khu vực tư nhân chia cho GDP, tính theo phương pháp của GFDD (bình quân cuối kỳ có điều chỉnh lạm phát). Đây là thước đo độ sâu tài chính kinh điển trong tài liệu phát triển tài chính (King & Levine, 1993).

Đơn vị:% GDP.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tín dụng ngân hàng cho khu vực tư nhân/GDP Việt Nam 1992–2021

Tín dụng của ngân hàng tiền gửi cho khu vực tư nhân (% GDP), Việt Nam, 1992–2021, đơn vị % GDP050100150200020102020 2021: 125,0 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (GFDD.DI.01). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (1 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tín dụng của ngân hàng tiền gửi cho khu vực tư nhân (% GDP): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc0501001502001965198019952010Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesSingaporeCampuchiaLàoMyanmarTrung Quốc 2021: 125,0 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (% GDP)Có số liệu từ
Trung Quốc2021178,11985
Campuchia2021166,21993
Singapore2020 *132,71963
Malaysia2021127,61960
Thái Lan2021126,81960
Việt Nam2021125,01992
Philippines202149,91960
Indonesia202131,91980
Myanmar2020 *27,21961
Lào2010 *20,91989

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2021, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tín dụng ngân hàng cho khu vực tư nhân/GDP Việt Nam theo năm

NămGiá trị (% GDP)Thay đổi so với năm trước
2021125,0-22,67 điểm %
2020147,7+9,78 điểm %
2019137,9+4,70 điểm %
2018133,2+2,67 điểm %
2017130,5+6,54 điểm %
2016124,0+12,07 điểm %
2015111,9+11,68 điểm %
2014100,3+3,33 điểm %
201396,9+2,16 điểm %
201294,8-7,03 điểm %
2011101,8-13,02 điểm %
2010114,8+11,50 điểm %
2009103,3+20,60 điểm %
200882,7-2,88 điểm %
200785,6+20,14 điểm %
200665,5+4,99 điểm %
200560,5+1,74 điểm %
200458,7+10,35 điểm %
200348,4+5,24 điểm %
200243,1+3,84 điểm %
200139,3+4,03 điểm %
200035,3+7,07 điểm %
199928,2+8,06 điểm %
199820,1+0,28 điểm %
199719,8+1,18 điểm %
199618,7+0,19 điểm %
199518,5
199316,5+2,87 điểm %
199213,7

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2022). Private credit by deposit money banks to GDP (%): Viet Nam [Data set]. Global Financial Development Database. Retrieved October 29, 2026, from https://databank.worldbank.org/source/global-financial-development

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2022). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (mã GFDD.DI.01), nguồn cập nhật 2022-09-23, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: International Financial Statistics (IFS), International Monetary Fund (IMF).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Private credit by deposit money banks and other financial institutions to GDP, calculated using the following deflation method: {(0.5)*[Ft/P_et + Ft-1/P_et-1]}/[GDPt/P_at] where F is credit to the private sector, P_e is end-of period CPI, and P_a is average annual CPI. Raw data are from the electronic version of the IMF’s International Financial Statistics. Private credit by deposit money banks (IFS line 22d); GDP in local currency (IFS line 99B..ZF or, if not available, line 99B.CZF); end-of period CPI (IFS line 64M..ZF or, if not available, 64Q..ZF); and average annual CPI is calculated using the monthly CPI values (IFS line 64M..ZF).

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu