Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Dự trữ ngoại hối tính theo tháng nhập khẩu Việt Nam

Tổng dự trữ quốc tế tính bằng số tháng nhập khẩu · Total reserves in months of imports · Mã: FI.RES.TOTL.MO · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2025
2,1 tháng
Giai đoạn
1996–2025
Số năm có dữ liệu
30
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (30 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Dự trữ ngoại hối (gồm vàng) chia cho giá trị nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ bình quân một tháng. Ngưỡng an toàn truyền thống là 3 tháng nhập khẩu.

Đơn vị:tháng nhập khẩu.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ dự trữ ngoại hối tính theo tháng nhập khẩu Việt Nam 1996–2025

Tổng dự trữ quốc tế tính bằng số tháng nhập khẩu, Việt Nam, 1996–2025, đơn vị tháng012345200020102020 2025: 2,1 tháng
Đơn vị: tháng. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (FI.RES.TOTL.MO).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tổng dự trữ quốc tế tính bằng số tháng nhập khẩu: Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc01020301980199520102025Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesSingaporeCampuchiaLàoMyanmarTrung Quốc 2025: 2,1 tháng
Đơn vị: tháng. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (tháng)Có số liệu từ
Trung Quốc202511,91982
Thái Lan20258,11975
Campuchia20257,91993
Philippines20257,31977
Indonesia20255,51981
Singapore20254,41972
Malaysia20254,31974
Lào20253,41988
Myanmar2019 *3,31976
Việt Nam20252,11996

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu dự trữ ngoại hối tính theo tháng nhập khẩu Việt Nam theo năm

NămGiá trị (tháng)Thay đổi so với năm trước
20252,1-12,3%
20242,4-21,3%
20233,0+13,8%
20222,7-28,1%
20213,7-7,3%
20204,0+18,2%
20193,4+33,1%
20182,5+2,7%
20172,5+10,7%
20162,2+20,2%
20151,9-27,0%
20142,5+18,2%
20132,1-13,7%
20122,5+75,5%
20111,4-12,5%
20101,6-37,0%
20092,6-19,9%
20083,2-21,1%
20074,1+26,4%
20063,2+21,5%
20052,7+8,6%
20042,4-9,4%
20032,7+21,8%
20022,2-6,0%
20012,4+4,0%
20002,3-19,6%
19992,8+67,5%
19981,7+0,6%
19971,7+3,1%
19961,6

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Total reserves in months of imports: Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/FI.RES.TOTL.MO?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã FI.RES.TOTL.MO), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: International Financial Statistics database, International Monetary Fund (IMF).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Reserve assets are external assets, including monetary gold, that are readily available to and controlled by monetary authorities for meeting balance of payments financing needs, for intervention in exchange markets to affect the currency exchange rate, and for other related purposes (such as maintaining confidence in the currency and the economy, and serving as a basis for foreign borrowing). Reserve assets must be denominated and settled in foreign currency. This item is expressed in terms of the number of months of imports of goods and services they could pay for [X/(Imports/12)].

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu