Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Dự phòng rủi ro trên nợ xấu Việt Nam 2008–2019: số liệu, CSV

Dự phòng rủi ro tín dụng trên nợ xấu của ngân hàng (%) · Provisions to nonperforming loans (%) · Mã: GFDD.SI.07 · Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD)

Năm 2019
52,5 %
Giai đoạn
2008–2019
Số năm có dữ liệu
12
Nguồn cập nhật
2022-09-23
Tải CSV (12 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Số dư dự phòng rủi ro tín dụng chia cho dư nợ xấu (tỷ lệ bao phủ nợ xấu). Tỷ lệ càng cao thì ngân hàng càng có 'đệm' để hấp thụ tổn thất từ nợ xấu.

Đơn vị:%.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ dự phòng rủi ro trên nợ xấu Việt Nam 2008–2019

Dự phòng rủi ro tín dụng trên nợ xấu của ngân hàng (%), Việt Nam, 2008–2019, đơn vị %303540455055200820102012201420162018 2008: 43,8 % 2009: 44,8 % 2010: 45,0 % 2011: 38,6 % 2012: 31,4 % 2013: 34,6 % 2014: 41,1 % 2015: 45,7 % 2016: 46,4 % 2017: 41,3 % 2018: 50,7 % 2019: 52,5 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (GFDD.SI.07).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 7 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Dự phòng rủi ro tín dụng trên nợ xấu của ngân hàng (%): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Trung Quốc010020030020002005201020152020Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesSingaporeCampuchiaTrung Quốc 2008: 43,8 % 2009: 44,8 % 2010: 45,0 % 2011: 38,6 % 2012: 31,4 % 2013: 34,6 % 2014: 41,1 % 2015: 45,7 % 2016: 46,4 % 2017: 41,3 % 2018: 50,7 % 2019: 52,5 %
Đơn vị: %. Nguồn: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (%)Có số liệu từ
Trung Quốc2020184,52003
Indonesia202068,31998
Philippines202065,91998
Campuchia202054,02010
Thái Lan202053,81998
Việt Nam2019 *52,52008
Singapore2019 *38,91999
Malaysia202038,71999

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2020, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu dự phòng rủi ro trên nợ xấu Việt Nam theo năm

NămGiá trị (%)Thay đổi so với năm trước
201952,5+1,81 điểm %
201850,7+9,34 điểm %
201741,3-5,03 điểm %
201646,4+0,64 điểm %
201545,7+4,66 điểm %
201441,1+6,50 điểm %
201334,6+3,13 điểm %
201231,4-7,19 điểm %
201138,6-6,36 điểm %
201045,0+0,20 điểm %
200944,8+1,00 điểm %
200843,8

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2022). Provisions to nonperforming loans (%): Viet Nam [Data set]. Global Financial Development Database. Retrieved October 29, 2026, from https://databank.worldbank.org/source/global-financial-development

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2022). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, Global Financial Development Database (GFDD) (mã GFDD.SI.07), nguồn cập nhật 2022-09-23, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: Financial Soundness Indicators Database (fsi.imf.org), International Monetary Fund (IMF).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Provisions to nonperforming loans. Nonperforming Loans are loans for which the contractual payments are delinquent, usually defined as and NPL ratio being overdue for more than a certain number of days (e.g., usually more than 90 days). Reported by IMF staff. Note that due to differences in national accounting, taxation, and supervisory regimes, these data are not strictly comparable across countries.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu