Bỏ qua, tới nội dung

Tài chính – ngân hàng

Tín dụng tư nhân so với GDP Việt Nam 1992–2022: số liệu, CSV

Tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân (% GDP) · Domestic credit to private sector (% of GDP) · Mã: FS.AST.PRVT.GD.ZS · Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI)

Năm 2022
125,0 % GDP
Giai đoạn
1992–2022
Số năm có dữ liệu
30
Nguồn cập nhật
2026-10-08
Tải CSV (30 năm)CSV so sánh ASEANDữ liệu bảng cho Stata, R, EViews

Chỉ số này đo gì?

Các khoản cho vay, mua chứng khoán phi cổ phần, tín dụng thương mại và các khoản phải thu khác mà các tổ chức tài chính cấp cho khu vực tư nhân, chia cho GDP.

Đơn vị:% GDP.

Khoá luận, luận văn dùng chỉ số này thế nào?

Biểu đồ tín dụng tư nhân so với GDP Việt Nam 1992–2022

Tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân (% GDP), Việt Nam, 1992–2022, đơn vị % GDP0255075100125200020102020 2022: 125,0 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI) (FS.AST.PRVT.GD.ZS). Đường bị ngắt ở những năm không có số liệu (1 năm trống).

So sánh Việt Nam với ASEAN và Trung Quốc

Cùng chỉ số, cùng nguồn và phương pháp cho 9 nước so sánh. Đường xanh là Việt Nam; chọn một nước để làm nổi bật trên biểu đồ.

Tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân (% GDP): Việt Nam và Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc05010015020019651980199520102025Thái LanIndonesiaMalaysiaPhilippinesSingaporeCampuchiaLàoMyanmarTrung Quốc 2022: 125,0 % GDP
Đơn vị: % GDP. Nguồn: World Bank, World Development Indicators (WDI). Đường xám là các nước so sánh, đường cam là nước đang chọn.
NướcNăm gần nhấtGiá trị (% GDP)Có số liệu từ
Trung Quốc2024 *194,31977
Thái Lan2025143,12007
Singapore2020 *128,41963
Việt Nam2022 *125,01992
Campuchia2025120,71993
Malaysia2025117,91960
Philippines202552,11960
Indonesia202536,32009
Myanmar2020 *29,01960
Lào2010 *20,91989

Xếp theo giá trị năm gần nhất của từng nước; dấu * là nước chưa có số liệu năm 2025, nên so sánh cần thận trọng. Tải CSV so sánh ASEAN (định dạng dài: nước, năm, giá trị) để chạy hồi quy dữ liệu bảng.

Bảng số liệu tín dụng tư nhân so với GDP Việt Nam theo năm

NămGiá trị (% GDP)Thay đổi so với năm trước
2022125,0+0,68 điểm %
2021124,3+8,76 điểm %
2020115,5+7,49 điểm %
2019108,0+2,76 điểm %
2018105,3+1,30 điểm %
2017104,0+5,11 điểm %
201698,9+8,46 điểm %
201590,4+10,40 điểm %
201480,0+2,44 điểm %
201377,6+2,01 điểm %
201275,5-4,39 điểm %
201179,9-10,41 điểm %
201090,4-12,97 điểm %
2009103,3+20,45 điểm %
200882,9-2,77 điểm %
200785,6+20,28 điểm %
200665,4+4,89 điểm %
200560,5+1,74 điểm %
200458,7+10,35 điểm %
200348,4+5,24 điểm %
200243,1+3,84 điểm %
200139,3+4,03 điểm %
200035,3+7,07 điểm %
199928,2+8,06 điểm %
199820,1+0,28 điểm %
199719,8+1,18 điểm %
199618,7+0,19 điểm %
199518,5
199316,5+2,87 điểm %
199213,7

Năm không có trong bảng là năm nguồn chưa có số liệu cho Việt Nam. Số trên trang được làm tròn; file CSV giữ nguyên độ chính xác gốc, định dạng dài (mỗi dòng một năm, kèm nguồn, giấy phép, ngày truy xuất và trích dẫn), mở được bằng Excel, SPSS, Stata, EViews, R.

Dùng chỉ số này làm biến kiểm soát trong mô hình dữ liệu bảng? Xem thư viện biến nghiên cứu tài chính để ghép với biến cấp doanh nghiệp, và công cụ chọn phương pháp phân tích nếu chưa rõ nên dùng FEM/REM, GMM hay ARDL.

Trích dẫn (APA 7)

Danh mục tài liệu tham khảo:

World Bank. (2026). Domestic credit to private sector (% of GDP): Viet Nam [Data set]. World Development Indicators. Retrieved October 29, 2026, from https://data.worldbank.org/indicator/FS.AST.PRVT.GD.ZS?locations=VN

Trích dẫn trong bài: (World Bank, 2026). Trích dẫn tổ chức công bố số liệu (World Bank), không trích dẫn trang này. Nếu trường của bạn dùng kiểu trích dẫn khác, giữ các thành phần: tác giả, năm cập nhật, tên chỉ số, tên bộ dữ liệu, đường dẫn và ngày truy cập.

Nguồn và giấy phép

Dữ liệu: World Bank, World Development Indicators (WDI) (mã FS.AST.PRVT.GD.ZS), nguồn cập nhật 2026-10-08, Góc Nghiên Cứu truy xuất ngày 2026-10-29.Nguồn gốc theo World Bank: International Financial Statistics database, International Monetary Fund (IMF); World Development Indicators Database, World Bank (WB); National Accounts data files, Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD).

Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 International (CC BY 4.0) (xem điều khoản của nguồn). Góc Nghiên Cứu đã chọn lọc, dịch tên và mô tả sang tiếng Việt, định dạng lại bảng, tính bình quân năm (nếu có) và vẽ biểu đồ; không thay đổi giá trị số liệu. Xem dữ liệu gốc tại trang của World Bank.

Định nghĩa gốc (tiếng Anh)

Domestic credit to private sector refers to financial resources provided to the private sector by financial corporations, such as through loans, purchases of nonequity securities, and trade credits and other accounts receivable, that establish a claim for repayment. For some countries these claims include credit to public enterprises. The financial corporations include monetary authorities and deposit money banks, as well as other financial corporations where data are available (including corporations that do not accept transferable deposits but do incur such liabilities as time and savings deposits). Examples of other financial corporations are finance and leasing companies, money lenders, insurance corporations, pension funds, and foreign exchange companies. This indicator is expressed as a percentage of Gross Domestic Product (GDP) which is the total income earned through the production of goods and services in an economic territory during an accounting period.

Số liệu cùng chủ đề

Tất cả chỉ số có trang riêngKho chỉ số: tra cứu mọi chuỗi số liệu